Ngôn Từ - Chương 3

Chú thích

* * *

Sartre qua lời kể của chính ông (Sartre par lui-même), phim của Alexandre Astruc và Michel Contat. (mọi chú thích nếu không có lưu ý gì thêm đều của người dịch).↩︎

Tên một chuyên luận về Sartre (Le siècle de Sartre) của nhà triết học Bernard- Henri Levy, xuất bản ở Paris năm 2000.↩︎

Phỏng vấn Jean-Paul Sartre, báo Liberation ngày 4 tháng Mười một năm 1953.↩︎

Phỏng vấn Jean-Paul Sartre, báo Le Monde ngày 18 tháng Tư năm 1964↩︎

Trích trong thư Sartre gửi báo chí Thụy Điển ngày 24 tháng Mười năm 1964 để giải thích lý do vì sao ông từ chối giải Nobel.↩︎

Trích trong bài diễn thuyết của Sartre ngày 25 tháng Hai năm 1972 với tiêu đề “Công lý và Nhà nước".↩︎

Trích trong cuốn tiểu luận Tinh thể (tập X) của Sartre, NXB Galimard, Paris 1976.↩︎

Tiếng Đức trong nguyên bản, nghĩa là “Những bài học tiếng Đức”.↩︎

Nhà triết học, nhà văn Pháp (1694-1778).↩︎

Tiếng Pháp trong nguyên bản: “Glissez, mortels, n'appuyez pas” trước đây từng được nhầm cho là của La Fontaine hoặc Voltaire, nhưng thực tế lại là của một Pierre-Charles Roy nào đó. Đây gần như là câu nói duy nhất mà hậu thế còn lưu lại được từ tác giả thế kỷ 18 này. Cáu nói được trích từ một khổ thơ bốn câu viết dưới một bức tranh vẽ những người trượt băng.↩︎

Công chúa con vua Minos theo thần thoại Hy Lạp, đã phản bội cha đi theo người tình, nhưng sau đó bị anh ta bỏ rơi trên đảo hoang; tên của Arianne do vậy được dùng đẻ nói về nỗi cô đơn của người phụ nữ.↩︎

Énée (hay Aeneas): theo thần thoại Hy Lạp, là một trong những anh hùng thành Troie, con trai của Anchise và nữ thần tình yêu Alphrodite, nhân vật chính trong Énéide (hay Aeneis) bản hùng ca dài nhất thuộc thể loại này viết bằng tiếng Latin của Virgile (70-19 TCN). Khi thành Troie rơi vào tay người Achéen (hay Achaean), Énée đã cõng cha trên lưng bỏ trốn cùng một số người khác.↩︎

Xem chú thích trên.↩︎

Cụm từ trong nguyên bản; "imposition des mains": sự đặt tay là một nghi thức trong Giáo hội Công giáo, diễn ra khi có một người đặt một hoặc cả hai tay lên thân thể một người khác nhằm một mục đích thuộc linh cụ thể. Thông thường người nhận được sự đặt tay là người được cầu nguyện cho, hoặc có thề cùng lúc nhận được một lời tiên tri. Đôi khi có thề một nhóm tín hữu bao quanh một người có nhu cầu để đặt tay cầu nguyện cho người đó.↩︎

Tiếng Pháp trong nguyên bản: "tableaux vivants": sự trình diễn như trên một bức tranh bởi một nhóm người bất động trong trang phục và động tác nhất định.↩︎

Ông tổ của máy chiếu dương bản.↩︎

Câu người ta hay nói trước khi bấm máy để nhắc người được chụp chú ý.↩︎

Hình ảnh gợi nhớ bức tranh “L'abondance: enfant charge de fleurs et de fruits" của Henri Lehmann, họa sĩ thế kỷ 19, vẽ một thiên thần với nhiều hoa quả trên lưng.↩︎

Meditations poétiques: tập thơ xuất bản năm 1820 của Alphonse de Lamartine gồm 24 bài thơ, trong đó bài “Le lac" (Hồ nước) là bài thứ mười.↩︎

Nữ sĩ thờ thánh Apollon (đã từng truyền lời thánh phán ở Delphes). Trờ thành danh từ chung chỉ bà thầy bói.↩︎

Theo truyền thuyết Hy lạp, Philemon và Baucis là cặp đôi lớn tuổi biểu tượng cho tình nghĩa vợ chồng, lòng hiếu khách và thương xót.↩︎

Xem chú thích trên.↩︎

Jean-Jacques Waltz, nghệ danh Hansi, là họa sĩ vẽ tranh minh họa người Pháp, (1873-1951) nổi tiếng với những truyện tranh hài hước có chủ đề chống Đức, từng bị ra tòa và thường xuyên gây tranh cãi.↩︎

Hiệp ước Frankfurt ký ngày 10 tháng Năm năm 1871 sau khi Pháp thua trận trong chiến tranh Pháp-Phổ, theo đó Pháp phải mất vào tay Phổ (sau gia nhập đế chế Đức) phần lớn lãnh thổ của hai tỉnh Alsace và Lorraine (gọi chung là Alsace- Lorraine) trước đó nằm sát biên giới giữa hai nước.↩︎

Nỗi đau của chàng Werther tiểu thuyết của đại văn hào người Đức Johann Wolfgang von Goethe xuất bản năm 1774,↩︎

Nhà văn Pháp (1850-1893), tác giả lớn của văn học Pháp nửa sau thế kỷ 19.↩︎

Lucius Junius Brutus người sáng lập ra nền cộng hòa La Mã, một trong những quan chấp chính đầu tiên vào năm 509 TCN, đã ra lệnh hành quyết hai con trai Titus và Tiberius (vì tội tham gia chống chính quyền nhằm giành lại ngôi vua cho Lucius Tarquinius Superbus), trở thành nhân vật chính của nhiều tác phẩm văn chương viết bằng ngôn ngữ Latin, và sau này là bi kịch Brutus của Voltaire (1694-1778).↩︎

Nhân vật chính trong truyện ngắn cùng tên cùa Prosper Mérimée (1803-1870), bắn chết con trai duy nhất sau khi phát hiện cậu đã phản bội lại người mà cậu có nhiệm vụ che giấu.↩︎

Nhân vật chính trong bi kịch cùng tên của Pierre Corneille được diễn lần đầu vào tháng Ba năm 1640, cảm hứng từ cuộc giao chiến trong lịch sử La Mã cổ đại, giữa hai gia đình Horace và Curiace.↩︎

Nhà viết kịch Pháp (1606-1684), tác giả lớn của chủ nghĩa cổ điển trong văn học Pháp thế kỷ 17.↩︎

Khoảng mười tuổi, tôi rất khoái đọc Những con tàu vượt Đại Tây Dương: nhân vật chính là một cậu bé người Mỹ và em gái, cả hai đều rất ngây thơ. Tôi hóa thân thành cậu bé ấy và thông qua cậu, tôi yêu cô bé kia, Biddy. Trong một thời gian dài tôi mơ viết một câu chuyện về hai đứa trẻ lạc và âm thầm loạn luân. Có thể tìm thấy trong các tác phẩm của tôi những dấu vết của niềm huyễn tưởng này: Oreste và Électre trong Ruồi, Boris và Ivich trong Những nẻo đường của tự do, Frantz và Leni trong Những kẻ bị giam của Altona. Chỉ cặp cuối cùng là đi đến hành động. Trong mối quan hệ ruột thịt này, sự cấm đoán làm tình quyến rũ tôi nhiều hơn là sự cám dỗ yêu: lửa và băng, ngọt ngào và thất vọng, tình loạn luân khiến tôi thích nếu nó thuần khiết, (chú thích của tác giả).↩︎

Tiểu thuyết của Gustave Flaubert, xuất bản năm 1857, được coi là một trong những tác phẩm vĩ đại của văn chương Pháp và thế giới.↩︎

Danh ngôn của Terence, nhà soạn kịch bằng tiếng Latin - theo truyền thuyết sinh khoảng năm 190 TCN ở thánh phố Carthage (Tunisia) và được bán làm nô lệ cho một thượng nghị sĩ La Mã, ngưòi đã cho ông tên họ của mình và cho ông nền giáo dục quý tộc để sau này trở thành một trong những nhà soạn kịch vĩ đại có ảnh hưởng đến nền kịch châu Âu từ cổ đại tới hiện đại.↩︎

Ông tổ của máy chiếu dương bản.↩︎

Harmonies poétiques et religieuses là nhạc phầm của Franz Liszt soạn cho đàn dương cầm gồm tập hợp mười bản nhạc có tựa đề được mượn từ các bài thơ của Lamartine trong một tập hợp cũng có tên là Harmonies poétiques et religieuses.↩︎

Nhà văn Pháp (1821-1880), một trong các tác giả trụ cột của văn học Pháp nửa sau thế kỷ 19.↩︎

Martin Luther (1483-1546): nhà thần học người Đức, quan niệm con người chỉ có thể được cứu rỗi bởi sự ăn năn thật, và bởi đức tin chấp nhận Jesus là Đấng Cứu Thế (Messiah), mà không cần vai trò trung gian của Giáo hội.↩︎

Một nhân vật chính trong tiểu thuyết trường kỳ tám tập Gia đình Thibault của Roger Martin du Gard, xuất bản từ 1922 tới 1940, câu chuyện bắt đầu ở Paris năm 1904 lúc nhân vật mười bốn tuổi.↩︎

Tác phẩm văn chương của André Gide, xuất bản năm 1897, gợi lên sự thèm khát và đánh thức các giác quan, có cấu trúc độc đáo và đa dạng gồm thơ, trích đoạn nhật ký, sổ tay ghi chép. Đã được Bùi Giáng dịch sang tiếng Việt.↩︎

Vua cuối cùng của nước Pháp hay vua đầu tiên của người Pháp như tự tuyên, sinh năm 1773, lên ngôi năm 1830, trị vi 18 năm và mất năm 1850 trong cảnh tha hương ở Claremont (Anh), chủ trương một chế độ quân chủ được thành lập trên nền tảng hiệp ước giữa vua và đại diện của dân chúng.↩︎

Nhà văn, thi sĩ người Thụy Sĩ viết bằng tiếng Đức (1819-1890).↩︎

Nhân vật nữ chính trong truyện ngắn cùng tên của Prosper Ménmée (1803-1870).↩︎

Nhân vật nữ trong Iseult và Tristan chuyện tình lãng mạn bậc nhất thời Trung cổ, dựa trên một huyền thoại trong văn hóa Celtic ở châu Âu.↩︎

Alfred de Musset (1810-1857): tác giả lớn người Pháp theo trường phái lãng mạn, sáng tác kịch và thơ trữ tình.↩︎

Tờ báo chuyên in truyện tranh cho trẻ em xuất bản ở Pháp từ 1911 đến 1937.↩︎

Tờ báo chuyên in truyện tranh hài hước cho trẻ em ở Pháp từ 1909-1938.↩︎

Tiểu thuyết trẻ em bằng tranh nhiều kỳ của Jean de la Hire (bắt đầu từ 1913).↩︎

Truyện thám hiểm bằng tranh nhiều kỳ của Anould Galopin (bắt đầu từ 1910).↩︎

L'Aigle des Andes tiểu thuyết thiếu nhi thuộc tủ sách Chrysanthème (Hoa Cúc) của nhà xuất bản Offenstadt, 128 trang gồm truyện xen lẫn nhiều tranh khắc và bìa trang trí màu sắc rất bắt mắt.↩︎

Le roi des boxeurs. Les nouveaux exploits de Marcel Dunot tiểu thuyết dày 79 trang của José Moselli, nhà xuất bản Offenstad.↩︎

Nhân vật chính trong truyện dài nhiều kỳ Vòng quanh thế giới bằng máy bay xuất bản dưới dạng tuần báo bằng tranh.↩︎

Nhà văn, thi sĩ vĩ đại của Pháp thời Phục hưng (1494-1553).↩︎

Nhà văn, thi sĩ, nhà soạn kịch nổi tiếng người Pháp (1797-1863) đóng vai trò nòng cốt của trường phái lãng mạn.↩︎

Nhân vật nữ của tiểu thuyết Vòng quanh thế giới trong 80 ngày (Jules Verne).↩︎

Nhân vật nam chính trong tiểu thuyết trên.↩︎

Kịch thơ bốn hồi viết năm 1874 đã đem đến tên tuổi cho Henri de Bornier, vở kịch được diễn vô cùng thành công trong ba tháng liền tại nhà hát kịch danh tiếng la Comédie-Franẹaise, với Sarah Bernhardt trong vai nữ chính.↩︎

Nữ sĩ thờ thánh Apollon (đã từng truyền lời thánh phán ở Delphes). Trở thành danh từ chung chỉ bà thầy bói.↩︎

Hoàng từ trong vở kịch Athalie của Racine (nhà soạn kịch Pháp 1639-1699), sống sót sau khi vợ góa của vua (bà nội của Eliacin) giết chết những người dòng dõi hoàng tộc để thâu tóm quyền lực. Eliacin đã được các giáo sĩ Do Thái giúp đỡ để giành lại vương triều.↩︎

Ludwig Josef Johann Wittgenstein - triết gia sinh năm 1889 ở Vienna, mất năm 1951 ở Cambridge, người đã có đóng góp quan trọng trong logic, triết học về toán, triết học tinh thần và triết học ngôn ngữ, được coi là một trong những nhà triết học quan trọng nhất của thế kỷ 20.↩︎

Trong hệ thống giáo dục Pháp từ thế kỷ 19 cho đến giữa thế kỷ 20, tiểu trung học (petit lycée) là tên được dùng để gọi những lớp tiểu học đặt trong các trường trung học cho con cái của các tầng lớp trên, được định hướng trước để tiếp tục theo học trung học và đại học (khác với hệ thống trường tiểu học dành cho con cái nhà nghèo và bình dân chỉ cần học hết tiểu học).↩︎

Con thỏ dại thích cỏ xạ hương.↩︎

Tiếng Pháp trong nguyên bản: "esprit de sérieux": khái niệm triết học quan trọng mà Sartre đưa ra trong Bản thể và hư vô (L’Etre et le Néant), theo đó "esprit de sérieux" là thái độ coi những giả trị đạo đức là có trước con người, coi cơ chế hành động là một thứ cố định và do vậy, lảng tránh sự tự do lựa chọn của con người.↩︎

Đình núi nổi tiếng nhất của Thụy Sĩ, đặc biệt bởi nhìn từ xa có dáng hình chóp.↩︎

Bernadette Soubirous (1844-1879) sinh ở Lourdes, được coi là đã chứng kiến 18 lần Đức Mẹ hiện hình ở Lourdes và nhờ thế thành phố này trở thành nơi hành hương của tín đồ Công giáo khắp thế giới, những người tin rằng nước suối ở đây có thẻ chữa được bách bệnh.↩︎

Tác giả ám chỉ chứng vảy cá ở mắt phải của mình.↩︎

Nhà tiên tri đầu tiên của đạo Do Thái. Theo Kinh Thánh, Moise là người đã đưa dân Do Thái ra khỏi kiếp nô lệ ở Ai Cập và nhận luật pháp từ Chúa trời để công bố cho dân chúng, do vậy tên của ông thường được sử dụng như hình tượng người dẫn đường hoặc như biểu tượng của luật pháp.↩︎

Nhà văn Pháp nổi tiếng (1856-1915) chuyên viết truyện tranh nhiều kỳ dành cho trẻ em.↩︎

Vở kịch nổi tiếng theo trường phái kịch anh hùng lãng mạn của Edmond Rostand (1868-1918), thành công rực rỡ ngay từ buổi diễn đầu tiên vào ngày 27 tháng Mười hai năm 1897, được diễn liên tiếp gần 400 buối cho đến tháng Ba năm 1899 và đạt đến buổi thứ một nghìn vào năm 1913.↩︎

Vở kịch nổi tiếng cũng của Edmond Rostand về Napoléon II có biệt hiệu là Aiglon (tiểu đại bàng), được diễn lần đầu tiên ngày 15 tháng Ba năm 1900.↩︎

Giao chiến tại Fachoda (Sudan) giữa quân đội Anh và Pháp với thắng lợi sau đó thuộc vẻ Anh đã gây nên bất hòa ngoại giao nghiêm trọng giữa hai nước.↩︎

Ám chỉ thất bại lớn của quân Pháp, dưới sự chỉ huy của đại đế Napoléon III, trong trận Sedan, bắt đầu ngày 1 tháng Chín năm 1870, với quân Đức dưới sự chỉ huy của vua Guillaume I, kết thúc bằng việc Napoléon III bị bắt làm tù binh.↩︎

Nữ văn sĩ Pháp (1849-1932) tác giả của khoảng 120 tiểu thuyết tình cảm được coi là bình dân.↩︎

Grisélidis, truyền thuyết Trung cổ về một thiếu nữ nghèo làm nghề chăn cừu, lọt vào mắt xanh của một hầu tước, nhưng sau khi cưới, đã bị chồng bắt chịu nhiều thử thách, phải rời bỏ địa vị giàu sang để trở về với cuộc sống nghèo khó, với nhiều gian nan mà cuối cùng đều vượt qua.↩︎

Nhân vật chính trong tiểu thuyết phiêu lưu cùng tên của Jules Verne, nhà văn Pháp (1828-1905).↩︎

Được cứu bởi phép lạ của một giọt nước mắt. (ghi chú của chính tác giả)↩︎

Biệt danh chế nhạo mà người Pháp dành cho Louis-Napoléon Bonaparte (cháu của Napoléon I), hoàng đế Pháp từ 1852-1870.↩︎

Hiệp sĩ có nhiều chiến tích bảo vệ người yếu chống lại kẻ mạnh, nhân vật chính trong bộ tiểu thuyết phiêu lưu Gia đình Pardaillan của nhà văn Pháp Michel Zevaco (1860-1918).↩︎

Nữ nhà thơ Pháp (sinh năm 1947) nổi tiếng vì những bài thơ sáng tác từ khi mới tám tuồi đã gây ra những cuộc tranh luận ồn ào trên báo chí Pháp thời đó: giữa những lời khen ngợi, có những ý kiến cho rằng bà mẹ nuôi của Minou Drouet mới thực sự là người viết ra những bài thơ này. Lớn lên, Minou Drouet tiếp tục làm thơ một thời gian nhưng không còn gây được sự chú ý như trước nữa.↩︎

Jean Cocteau (1889-1963), nhà thơ, nhà viết kịch, nhà điện ảnh Pháp.↩︎

Tên gọi người dân vùng Đất Lửa, một quần đảo nằm phía cực Nam của châu Mỹ.↩︎

Một hình thức gọi hồn gần giống như trò bói chén ở Việt Nam: những người tham gia ngồi quanh một cái bàn nhỏ, đặt tay lên đó, và người ta cho rằng bẳng cách "nhập’’ vào chiếc bàn để xoay bàn theo các quy ước định trước (sang phải, sang trái, một vòng, nhiều vòng...), “hồn" trả lời câu hỏi của những người tham gia.↩︎

Trường đại học danh tiếng hàng đầu ở Pháp, thành lập từ cuối thế kỷ 18, chuyên về khoa học cơ bản (tự nhiên và xã hội-nhân văn), được coi là một trong những cái nôi sản sinh ra giới trí thức tinh hoa của Pháp.↩︎

Thành phố nhỏ ở miền Nam nước Pháp.↩︎

Nhà văn Pháp (1783-1842), tác giả của các tiểu thuyết nổi tiếng: Đỏ và đen, Tu viện thành Parme, v.v...↩︎

Nhà văn, nhà triết học và nhà sử học Pháp (1823-1892), nổi tiếng chủ yếu với các tác phẩm nghiên cứu lịch sử tôn giáo và triết học.↩︎

Theo truyền thống của giới quý tộc Pháp trong mấy thế kỷ trước Cách mạng Pháp 1789 - giai đoạn thường được gọi chung là Chế độ Cũ (Ancien Regime), chỉ có người con trai cả mới được thừa kế tài sản của gia đình, và do vậy, đề có nguồn sống mà không phải làm những nghề "thấp kém" (những hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, v.v... được coi là không xứng đáng với giới quý tộc) người con trai thứ thường được định san từ khi sinh ra là sẽ hành nghề tôn giáo hoặc, tùy theo nhu cầu của thời cuộc, phục vụ trong quân đội hoàng gia.↩︎

Nhân vật trong bộ tiểu thuyết Đi tìm thời gian đã mất của nhà văn Pháp Marcel Proust (1871-1922).↩︎

Hãy làm hài lòng chính mình, những người hài lòng khác sẽ yêu mến bạn; hãy mạt sát hàng xóm của mình, những hàng xóm khác sẽ cười. Nhưng nếu bạn hành hạ tâm hồn mình, mọi tâm hồn khác sẽ gào thét. (chú thích của tác giả)↩︎

Tèn gọi mà người Pháp dùng để chỉ những quân nhân người Algérie trong Đạo quân châu Phi thuộc bộ binh Pháp (thời Algérie còn là thuộc địa của Pháp).↩︎

Một loại quán trọ, quán ăn đặc biệt ở Tây Ban Nha (tiếng Tây Ban Nha trong nguyên bản).↩︎

Nhà văn lớn người Tây Ban Nha (1547-1616), tác giả tiểu thuyết nổi tiếng Don Quichotte, nhà quỷ tộc tài ba xứ Mancha.↩︎

Biệt danh của nhân vật Don Quichotte trong cuốn tiêu thuyết nói trên.↩︎

Nhân vật trong tiểu thuyết Những người khốn khổ của Victor Hugo, nhà văn lớn của Pháp thế kỷ 19 (1802-1885).↩︎

Nhân vật hiệp sĩ lang thang trong một truyền thuyết vùng Alsace đã gợi cảm hứng cho Victor Hugo viết một bài thơ dài cùng tên trong tập thơ sử thi Truyền thuyết các thế kỷ.↩︎

Nhà văn Ý (1789-1854), bị cầm tù vì tham gia hoạt động chống sự thống trị của nước Áo ở Ý đầu thế kỷ 19.↩︎

Nhà thơ Pháp (1762-1794), bị chém đầu trong thời kỳ Khủng bố của Cách mạng Pháp.↩︎

Nhà văn, nhà thơ Pháp (1509-1546), bị thiêu sống vì tư tưởng "dị giáo và báng bổ" trong các tác phẩm của ông.↩︎

Nhà thơ Anh (1788-1824), chết khi tham gia cuộc đấu tranh giải phóng Hy Lạp khỏi ách thống trị của Thổ Nhĩ Kỳ.↩︎

Nhà triết học, nhà văn Pháp (1712-1778).↩︎

Alfred Dreyfus (1859-1935), sĩ quan Pháp theo đạo Do Thái, bị kết án oan về tội phản quốc vào năm 1894. Vụ án Dreyfus đã dẫn đến một cuộc khủng hoảng chính trị-xã hội nghiêm trọng ở Pháp đầu thế kỷ 20, chia rẽ dư luận Pháp thành hai phe: ủng hộ Dreyfus và chống Dreyfus.↩︎

Nhà văn Pháp (1840-1902), từng bị kết án lưu đày sang Anh do khởi xướng phong trào ủng hộ Dreyfus.↩︎

Nơi an táng các danh nhân Pháp, ở trung tâm Paris.↩︎

Tiếng Latin trong nguyên bản, có nghĩa là "cao hơn".↩︎

Louis Lépine (1846-1933): luật sư, chính trị gia người Pháp, từng là người đứng đầu cảnh sát vùng Paris.↩︎

Jules Pams (1852-1930): chính trị gia người Pháp, ứng cử viên của đảng cấp tiến (parti radical) trong cuộc bầu cử tổng thống Pháp năm 1913.↩︎

Raymond Poincaré (1860-1934): đối thủ chính trị của Jules Pams trong cuộc bầu cử 1913, tổng thống Pháp từ 1913 đến 1920.↩︎

Armand Fallieres (1841-1931): tổng thống Pháp từ 1906 đến 1913.↩︎

Trong Kinh Thánh, chim bồ câu trắng được dùng để tượng trưng cho Chúa Thánh Linh (Saint-Esprit), ngôi thứ ba trong ba ngôi (Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Linh) theo giáo lý Công giáo.↩︎

Ám chỉ một nguyên tắc trong giáo lý Công giáo, theo đó, các con chiên được cữu rỗi do được hưởng công trạng của Chúa Jesus và các vị thánh.↩︎

Edmond de Goncourt (1822-1896) và Jules de Goncourt (1830-1870), hai nhà văn Pháp, những người sáng lập ra Viện Hàn lâm Goncourt (nơi xét và trao giải thưởng văn học hằng năm danh giá nhất của Pháp).↩︎

Nhà thơ và tiểu thuyết gia Pháp (1811-1872).↩︎

Một giáo phái ở châu Âu thời Trung cổ, theo học thuyết đề cao sự thuần khiết tuyệt đối của tâm hồn, thuộc Thiên Chúa giáo nhưng bị Nhà thờ La Mã đàn áp vì coi là dị giáo.↩︎

Nhân vật hiệp sĩ trong một sử thi châu Âu thời Trung cổ, được nhà soạn nhạc Đức Wagner (1813-1883) sử dụng để viết vở opera nổi tiếng cùng tên.↩︎

Nhân vật chính trong vở kịch cùng tên của nhà viết kịch Pháp Edmond Rostand (1886-1918): một con gã trống từng bị đồng loại chế nhạo, đã chiến đấu để bảo vệ cả đàn gia cầm trước một con chim ưng hung dữ.↩︎

“Khủng bố", ngoài nghĩa thông thường, có thể được sử dụng như hình ảnh ẩn dụ để gợi liên tưởng về một đòn giáng mạnh và gây sốc. Khái niệm "khủng bố trí tuệ" (terrorisme intellectuel) cũng thường được dùng ở Pháp để chỉ việc áp đặt một loại quan điểm-tư tưởng nào đó cho quần chúng bằng cách tận dụng triệt để các phương tiện thuộc phạm vi tinh thần (sách báo, diễn thuyết, truyền thông v.v...).↩︎

Nhân vật chính trong vở kịch nổi tiếng cùng tên của Edmond Rostand.↩︎

Nhại lại một câu thơ nổi tiếng của nhà thơ Pháp Paul Verlaine (1844-1896)- "Ôi buồn, buồn nát cõi lòng - Vì đâu, vì một bóng hồng." (Ô triste, triste était mon áme - À cause, à cause d'une femme.)↩︎

Đơn vị đo chiều dài cũ của Nga, một verste tương ứng với 1066,8 mét.↩︎

Nhân vật của một truyền thuyết dân gian Pháp. Với “kỳ tích" nhảy xuống nước để tránh mưa, Gribouille trở thành biểu tượng của sự ngây thơ, dại dột, tránh một điều xấu bằng một điều tồi tệ hơn.↩︎

Paul Nizan (1905-1940): nhà triết học, nhà văn, nhà báo Pháp, bạn học của J-P. Sartre ở trung học và ở École normale supérieure, chết trên mặt trận chống Đức thời kỳ chiến tranh thế giới thứ hai.↩︎

Rene Maheu (1905-1975), giáo sư triết học, bạn học của J-P. Sartre.↩︎

Maximilien de Robespierre, luật sư, một trong những nhân vật chính của Cách mạng Pháp thế kỷ 18, sinh năm 1758 tại thành phố Arras phía Bắc nước Pháp và bị chém đầu năm 1794 tại Paris, trong thời kỳ Khủng bố của Cách mạng Pháp.↩︎

Trên đường đi ra nơi hành quyết, Robespierre đã bị một phát súng bắn vào quai hàm: ông bước lên máy chém với bộ quai hàm trẹo xuống lủng lẳng.↩︎

Jean-Sébastien là tên gọi theo tiếng Pháp của Johann Sebastian Bach, nhà soạn nhạc lớn người Đức (1685-1750).↩︎

Ý nói đến nhà triết học Pháp Jean-Jacques Rousseau.↩︎

Jean-Baptiste Poquelin, biệt danh là Molière, nghệ sĩ sân khấu, nhà viết kịch lớn người Pháp (1622-1673).↩︎

Raffaello Sanzio, họa sĩ lớn người Ý thời Phục hưng (1483-1520), nổi tiếng dưới tên gọi Raphael.↩︎

Ý nói đến nhà văn Tây Ban Nha Miguel de Cervantès.↩︎

Ngày 2 tháng Tám năm 1914 là ngày bắt đầu của cuộc tổng động viên ở Pháp để chuần bị cho thế chiến thứ nhất.↩︎

Nhà văn Pháp (1863-1934), nổi tiếng với các tác phẩm dành cho thiếu nhi và các tiều thuyết khoa học viễn tưởng hoặc trinh thám.↩︎

Nhà văn Pháp (1865-1949), chuyên viết truyện tranh.↩︎

Nhà văn Pháp (1878-1956), viết nhiều thể loại khác nhau, đặc biệt nổi tiếng với các tác phẩm dành cho thiếu nhi.↩︎

Vùng rừng và đầm lầy phía Đông Bắc nước Pháp, nơi diễn ra nhiều trận đánh quan trọng trong thế chiến thứ nhất.↩︎

Nữ anh hùng của Pháp (trong cuộc chiến Anh-Pháp đầu thế kỷ 15), có biệt danh là Trinh nữ vùng Orleans (la Pucelle d’Orleans).↩︎

Tiếng Đức trong nguyên bản, có nghĩa là hoàng đế, ở đây ý nói đến Guillaume hoàng đế Đức từ 1888 đến 1918.↩︎

Lớp tu từ trong hệ thống giáo dục của Pháp ngày xưa tương đương với lớp đệ nhất (classe premiere) của Pháp hiện nay, tức là ngang với lớp 11 của Việt Nam.↩︎

Alberto Giacometti (1901-1966), họa sĩ, nhà điêu khắc người Thụy Sĩ, từng sống ở Paris trong một thời gian dài.↩︎

Nguyên văn tiếng Pháp: "la robe prétexte, je m’en foutais", dịch từng chữ có nghĩa là “áo toga trẻ con, tôi cũng cóc cần”. Robe prétexte trong tiếng Pháp (tiếng Latin là toga praetexta) chỉ loại áo choàng toga mà con trai các gia đình quý tộc thời La Mã cổ đại mặc trước tuổi trưởng thành, tức là từ năm bảy tuổi cho đến mười bảy tuổi (sau đó họ sẽ chuyển sang mặc một loại áo choàng khác là toga virilis). Trong đoạn văn trên, khi sử dụng hình ảnh la robe prétexte, nhà văn ngụ ý nói đến sự chuyển biến từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành↩︎

Tiếng Latin trong nguyên bản, nghĩa là “mãi mãi”.↩︎

Kịch ba hồi của J-P. Sartre, lấy cảm hứng từ thần thoại Hy Lạp với nhân vật chính là hoàng tử Oreste, con vua Agamemnon. Vở kịch được công diễn lần đầu tại Paris năm 1943.↩︎

Ý nói đến Blaise Pascal, nhà triết học, toán học, vật lý học người Pháp (1623-1662).↩︎

Theo thần thoại Hy Lạp, Eurydice, vợ của Orphée, bị rắn cắn chết. Orphée xuống địa ngục tìm vợ. Hadès, vị thần cai quản địa ngục, cảm động trước tình yêu của Orphée, đã đồng ý để Orphée đưa vợ về với điều kiện là Orphée đi trước, Eurydice theo sau, và khi chưa lên đến dương gian thì Orphée không được quay lại nhìn vợ. Lúc gần ra khỏi địa ngục, do không nghe thấy tiếng bước chân của Eurydice, Orphée sốt ruột quay lại nhìn, và do vậy đã bị mất Eurydice mãi mãi.↩︎

Câu trích từ cuốn Suy tưởng (Pensées), tác phẩm triết học nổi tiếng của Blaise Pascal.↩︎

Tiểu thuyết triết học của J-P. Sartre, xuất bản năm 1938.↩︎

Tiếng Latin trong nguyên bản, có nghĩa là: "Không ngày nào không viết một dòng".↩︎

Cung thủ nổi tiếng trong thần thoại Hy Lạp, do phản bội lời hứa với Héraclès nên đã bị trừng phạt bằng cách phải chịu đựng một vết thương gây thối rữa cơ thể, nhưng được coi là người hùng của phe Hy Lạp do đã bắn mũi tên tẩm thuốc độc giết chết Pâris (hoàng tử thành Troie), chấm dứt chiến tranh thành Troie bằng thắng lợi của quân Hy Lạp.↩︎

Báo cáo nội dung xấu

Chi phí đọc tác phẩm trên Gác rất rẻ, 100 độc giả đọc mới đủ phí cho nhóm dịch, nên mong các bạn đừng copy.

Hệ thống sẽ tự động khóa các tài khoản có dấu hiệu cào nội dung.